Tuesday, May 14, 2013

Sessile Joyweed, Bunga-bunga, Alternanthera sessilis ....Rau Dệu, Dệu không cuống....#3 Photo hair loss forum

Sessile Joyweed, Bunga-bunga, Alternanthera sessilis ....Rau Dệu, Dệu không cuống....#3
hair loss forum

Image by Vietnam Plants & The USA. plants
Chụp hình ngày 16-5-2011 tại thành phố Hồ chí Minh ( Saigon ) , miền Nam Việt Nam.

Taken on May 16, 2011 in Ho chi Minh city ( Saigon ) , Southern of Vietnam

Vietnamese named : Rau Dệu, Dệu không cuống .
Common names : Sessile Joyweed, Dwarf Copperleaf, Bunga-bunga (Tag.), Lianzi cao (China).
Scientist name : Alternanthera sessilis (L.) R. Br. ex DC.
Synonyms : Achyranthes sessilis (L.) Desf. ex Steud.
Alternanthera glabra Moq.
Gomphrena sessilis L.
Family : Amaranthaceae – Amaranth family
Group : Dicot
Duration : Annual - Perennial
Growth Habit : Forb/herb
Kingdom : Plantae – Plants
Subkingdom : Tracheobionta – Vascular plants
Superdivision : Spermatophyta – Seed plants
Division : Magnoliophyta – Flowering plants
Class : Magnoliopsida – Dicotyledons
Subclass : Caryophyllidae
Order : Caryophyllales
Genus : Alternanthera Forssk. – joyweed
Species : Alternanthera sessilis (L.) R. Br. ex DC. – sessile joyweed

**** www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/show_target.plx?url=/thuocdon...
Dệu, Rau dệu - Alternanthera sessilis (L.) R.Br. ex Roem. et Schult, thuộc họ Rau dền - Amaranthaceae.

Mô tả: Cây thảo mọc bò, dài 40-60cm, có thân phân nhánh nhiều, thường có màu hồng tím. Những cành sát mặt đất có rễ ở các đốt. Lá mọc đối, mũi mác, nhọn hai đầu, dài 1-3cm, mép nguyên. Hoa nhỏ, màu trắng, không cuống, tập hợp rất nhiều thành bông gần hình tròn hay hình trứng ở nách lá. Quả nang ngắn.

Bộ phận dùng: toàn cây - Herba Alternantherae.

Nơi sống và thu hái: Loài liên nhiệt đới, mọc hoang ở các bãi sông ven đường đi, bờ ruộng ẩm khắp nơi. Thu hái cây vào hè thu, rửa sạch, phơi khô dùng dần.

Thành phần hoá học: Trong các ngọn non theo tỷ lệ% có: nước 80,3, protid 4,5, glucid 1,9, cellulose 2,1, khoáng toàn phần 2,2, calcium 98mg%, phosphor 22mg%, sắt 12mg%, caroten 5,1mg% và vitamin C 77,7mg%.

Tính vị, tác dụng: Rau Dệu có vị ngọt và nhạt, tính mát, có tác dụng tiêu viêm, lọc máu, lợi tiểu, chống ngứa, tiêu sưng. Ở Ấn Độ người ta cho là lợi sữa, lợi mật và hạ nhiệt.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng trị bệnh đường hô hấp và khái huyết, viêm hầu; 2. Chảy máu cam, ỉa ra máu; 3. Đau ruột thừa cấp tính, lỵ; 4. Bệnh đường niệu đạo, giảm niệu. Dùng ngoài trị bệnh viêm mủ da, viêm vú, eczema, bệnh viêm da nổi mẩn, lở chàm, nổi hạch, tràng nhạc hột xoài ở bẹn, rắn cắn. Nó là vị thuốc nhuận gan, lợi sữa như Rau má lại là vị thuốc chữa lỵ như Rau sam, Cỏ sữa. Liều dùng 15-30g, dạng thuốc sắc. Hoặc dùng 60-120g cỏ tươi giã lấy dịch dùng uống. Giã cây tươi để đắp ngoài, hoặc nấu lên lấy nước rửa. Thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác.

**** phuyenonline.vn/forum/ky-nang-phuot/10013-rau-rung-viet-n...

Phân bố
Họ Dền (Amaranthaceae) có nguồn gốc ở Nam và Trung Mỹ, được phân bố trên các vùng nhiệt đới và ôn đới khắp thế giới khoảng 160-174 chi với khoảng 2.050-2.500 loài khác nhau. Phần lớn là loài cây thân thảo hay cây bụi nhỏ, rất ít loài là cây thân gổ hay dây leo.
Cây rau dệu có tên khoa học Alternanthera sessilis, thuộc Họ rau dền (Amaranthaceae). Phân bố khắp nơi trên thế giới và Đông Nam Á, là cây mọc hoang rất phổ biến ở Việt Nam, Lào, Campuchia, Inđônêxia và các tỉnh miền Nam Trung Quốc, vv.
Có một loại dệu nước có tên Alternanthera philosciroides có hình dáng tương tự chỉ khác là lá và thân trơn nhẵn, thân rỗng. Cây này cũng được dùng trong trị bệnh tương tự cây rau dệu Rau dệu thường mọc hoang nơi đất ẩm ven suối bờ mương ven sông dùng ngọn và lá non luộc ăn hoặc nấu canh cá thịt
Rau dệu thích sống nơi đất ẩm, dọc theo mương, đất bỏ hoang. Cây mọc nơi đất ẩm bờ hồ, đầm lầy, kên mương thủy lợi, nơi rừng trảng vùng nhiệt đới tới 1200 m độ cao.
Có một loại dệu nước có tên Alternanthera philosciroides có hình dáng tương tự chỉ khác là lá và thân trơn nhẵn, thân rỗng. Cây này cũng được dùng trong trị bệnh tương tự cây rau dệu Rau dệu thường mọc hoang nơi đất ẩm ven suối bờ mương ven sông dùng ngọn và lá non luộc ăn hoặc nấu canh cá thịt
Ở Việt Nam, rau dệu mọc hoang quanh năm ở các bãi sông, bờ ao, ruộng có nước, ven đường nơi ẩm và sáng. Ngọn và lá non có thể dùng làm rau cho người, toàn cây làm rau cho lợn.

Cây rau dệu phát tán bằng hạt hoặc bằng cách chia nhánh. Nhiều nhánh phủ thành đốt bò trên mặt đất.
-Thân: Là loại cây thân thảo thấp, thân thường màu tím hoặc tím rất nhạt khi mọc dưới tán cây khác. Cây mọc bò lan trên đất dài tới 5m, nên còn có tên gọi là diếp bò, trên thân mang những đoạn cành 40-50cm. Những cành sát mặt đất thì rễ mọc ra từ các đốt và cứ thế vươn dài ra.Cây mọc đa niên, yếu, tròn, dầy, lóng trơn mang hai hàng lông trắng đối diện.
-Rể :rể có nhiều cấp, mọc cạn.
-Lá : Có phiến đơn, mọc đối, có hoặc không có cuống lá 1,5- 5 mm, phiến lá hình mũi mác nhọn 2 đầu dài 4-6cm rộng 1- 2cm, mép nguyên, Phiến lá hơi nhám.
-Hoa : Phát hoa mọc thành chùm ở nách lá, phiến hoa trắng, lưỡng tính, không cuống, 1 gân, tiểu nhụy thụ 3 xen với tiểu nhụy lép dạng phiến lõm. Hoa trổ vào tháng 11 và 12, đậu quả vào tháng 6 đến tháng giêng.
-Quả: quả bế, hình tim ngược hay dạng thấu kính.
-Hạt:quả chứa một hạt màu nâu.
Cây rau dệu được dùng làm thức ăn gia súc, dùng làm rau ăn và dùng làm thuốc.
Thành phần hóa học

-Theo tài liệu của Ấn Độ

Trong 100 gam lá tươi của rau dệu có chứa: 80 g nước, năng lượng 251 kJ (60 kcal), protein 4,7 g, chất béo 0,8 g, carbohydrate 11,8 g, chất xơ 2,1 g, Ca 146 mg, P 45 mg , Sắt 16,7 mg (Leung, W . TW, Busson, F. & Jardin, C., 1968).
Ngoài ra còn có các chất có hoạt tính sinh học cao như:
+Lá chứa lượng lớn alpha và bêta tocophénols.
+Thân và lá chứa:
-Stigmastérol,
-Bétasitostérol,
-Một hydrocarbure aliphatique bảo hòa và ester aliphatique.
-α-spinastérol triterpènes.
-β-spinastérol.
-acide oleanotic và dẫn xuất của nó.
-chất aliphatique bảo hòa (aliphatique).
-những chất esters.
-Theo Viện Y học cổ truyền Việt Nam

Trong các ngọn non theo tỷ lệ % có: nước 80,3, protid 4,5, glucid 1,9, cellulose 2,1, khoáng toàn phần 2,2, calcium 98mg%, phosphor 22mg%, sắt 12mg%, caroten 5,1mg% và vitamin C 77,7mg%.
Công dụng của rau dệu

a-Rau dệu được dùng làm rau
1-Rau diệu luộc : Thân và lá non của rau dệu dùng làm rau luộc.
2-Rau dệu xào : Thân và lá non của rau dệu dùng làm rau xào với thịt, trứng.
3-Rau dệu nấu canh :Rau dệu nấu canh với cá đồng, thị bầm, nấm ăn rất bổ dưởng.
b-Rau dệu sử dụng làm thức ăn chăn nuôi
1-Làm thức ăn cho cá: Thân lá tươi của cây rau dệu làm thức ăn cho cá mè, trắm cỏ, rô phi rất tốt.
2-Làm thức ăn cho gà, vịt:Thân lá tươi của cây rau dệu để nguyên hoặc xắt nhuyễn làm thức ăn cho gà, vịt, ngan, ngỗng rất tốt.
c-Rau dệu sử dụng làm thuốc
+Tại Ấn Độ
Theo thuyết y học Ayurvéda của Án độ (về những yếu tố vận chuyễn điều hành trong cơ thể con người) thì rau dệu trị được những căn bệnh về cảm giác, da, tiêu chảy, khó tiêu, bệnh trĩ, gan và sốt, lợi sữa, lợi mật và hạ nhiệt.
Thực nghiệm ở Ấn Độ cho biết bột nhão của lá rau dệu biểu hiện sự ức chế những đột biến các chủng vi trùng salmonella typhimurium .Ức chế sự hình thành của chất nitrosodiethanolamine là chất gây bệnh ung thư mạnh từ môi trường do tiền chất triethanolamine gây ra.
Dung dịch trích từ rượu của toàn cây rau dệu cho thấy sự hiện diện những hoạt động giãm nhiệt và chất histamine của sự dị ứng và thư giản cơ trơn.
Chất trích ester cho thấy hoạt chất của rau dệu có đặc tính trị liệu chống ung bướu.
Các lá có chứa chất xơ thực phẫm (khoảng 12 g /100g trọng lượng khô) và kết hợp khoảng 75 g chất xơ thực vật trong chế độ ăn kiêng hằng ngày của người bị bệnh tiểu đường, kết quả giãm đáng kể lượng đường máu sau khi ăn.
+Tại Indonesia
Rau dệu được dùng như một phương thuốc giãm đau đường ruột, tiêu chảy và bệnh lỵ. Khi sử dụng bên ngoài để trị giãm sốt.
+Tại Mả Lai
Dùng để chống viêm sốt. Sử dụng ngoài để điều trị vết thương.
+Tại Việt Nam
Theo y học cổ truyền Việt Nam Rau dệu có vị ngọt và nhạt, tính mát, có tác dụng tiêu viêm, lọc máu, lợi tiểu, chống ngứa, hạ nhiệt, tiêu sưng.
Ngoài ra người ta còn dùng đọt non làm rau xanh luộc như rau dền. Dân quê thường nấu chung với những rau khác gọi là canh tập tàng chỉ nêm mà không dùng những rau mùi như hành ngò ….luôn giữ hương vị ngọt và mát của rau .
Một số bài thuốc từ cây rau dệu

1-Bài thuốc chỉ định và phối hợp: Thường dùng để trị các bệnh sau đây :
1.Trị bệnh đường hô hấp và khái huyết, viêm hầu;
2.Chảy máu cam, ỉa ra máu;
3.Đau ruột thừa cấp tính, lỵ;
4. Bệnh đường niệu đạo, giảm niệu.
Dùng ngoài trị bệnh viêm mủ da, viêm vú, eczema, bệnh viêm da nổi mẩn, lở chàm, nổi hạch, tràng nhạc hột xoài ở bẹn, rắn cắn.
Nó là vị thuốc nhuận gan, lợi sữa như Rau má lại là vị thuốc chữa lỵ như Rau sam, Cỏ sữa.
Liều dùng 15-30g, dạng thuốc sắc. Hoặc dùng 60-120g rau tươi giã lấy dịch dùng uống. Giã cây tươi để đắp ngoài, hoặc nấu lên lấy nước rửa. Thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác ( theo Y học cổ truyền Việt Nam).
2-Điều trị Sốt do siêu vi trùng cảm cúm: Rau dệu 100g, Lá tre tươi 100g , Nước 2 lít.Nấu lấy nước cho uống cả ngày. Cả 2 vị này đều dễ tìm và không có độc. Các triệu chứng được cải thiện rất sớm (theo Y học cổ truyền Việt Nam).
3-Trị Viêm đường tiết niệu:Rau dệu 100g, Rau má 50g, Cam thảo đất 50g, Rau diếp cá 20g, Nấu lấy nước uống (theo Y học cổ truyền Việt Nam).
4-Trị Viêm gan vàng da :Rau dệu 100g, Cây chó đẻ 50g, Cỏ mực 50g, Củ nghệ 10g ,Nấu lấy nước uống (theo Y học cổ truyền Việt Nam).

5-Trị chứng hột xoài mới phát: Lấy rau dệu, bèo tía, gừng tươi, lượng 3 thứ như nhau. Rửa sạch, giã nát, cho chút muối, đem sắc kỹ lấy 1 bát uống khi còn nóng, còn bã đắp vào chỗ sưng đau (chú ý trước khi lấy bã đắp cần lấy nước vôi vẽ một vòng quanh chỗ sưng đau để cản không cho độc thoát sang chỗ khác).Rất hiệu nghiệm (Theo Nam Dược thần hiệu).

_________________________________________________________________

**** plants.usda.gov/java/profile?symbol=Alse4
**** ayurvedicmedicinalplants.com/index.php?option=com_zoom&am...

**** phcogj.com/105530pj2012286
Article Section: Pharmacognostic Studies
Author(s): Anitha R,. Kanimozhi S.
Abstract:
Alternanthera sessilis L. is a leafy vegetable used widely for its medicinal properties. The lack of documentation of medicinal plants have lead to the loss of quality in many important plants .The objective of the work was to study the pharmacognostic features of this plant. The study revealed the presence of calcium oxalate crystals in both stem and leaves. Extensively longer uniseriate trichome measuring 1227.4-1431.9 μm was observed in powder anaylsis. Macrosclerids and scalariform thickening were characteristic observation in the stem maceration. The vascular bundle showed inter fascicular cambial ring which is an anamolous secondary growth. The phytochemical studies on aqueous extracts of leaf showed positive result for Phenols, flavonoids, tannins and saponins. This study will help in standardizing and detection of adulterants.

**** www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/12067155
J Asian Nat Prod Res. 2002 Jun;4(2):109-15.
Ionone derivatives from Alternanthera sessilis.
Ragasa CY, Tremor N, Rideout JA.
Source
Chemistry Department, De La Salle University, Manila, Philippines. coscyr.cos.dlsu-manila@mail.dlsu.edu.ph
Abstract
The chloroform extract of the air-dried leaves of Alternanthera sessilis afforded a mixture of diastereomers of a new ionone derivative 1 whose structures were elucidated by extensive 1D and 2D NMR spectroscopy and mass spectrometry. Oxidative cleavage of 1 to aldehyde 3 with manganese dioxide confirmed diastereoisomerism arose from a racemic side chain chiral centre. Antimicrobial tests on the mixture of diastereomers and the derivative indicated that they have low activities against Pseudomonas aeruginosa and Trichophyton mentagrophytes.

**** www.stuartxchange.org/BungaBunga.html
Botany:
Buñga-buñga is a spreading or prostrate, erect, more or less branched, glabrous, succulent herb, 0.4 to 1.4 meters high. The ultimate branches are covered with two lines of hairs onn the internodes, and the flowering ones are ascending. Leaves are stalkless, simple or pinnately compound, the leaflets elliptic, crenate or obscurely toothed, usually about 2.5 to 7 centimeters long, thick and succulent.
Flowers are minute, paniculate, pendulous, white, and crowded in very short, axillary heads. Sepals are lanceolate, 2 to 2.5 millimeters long. Fruit is dry and flattened, broadly obcordate utricle, containing one seed.

Distribution
- Very common weed in open, usually wet places throughout the Philippines, in settled areas at low and medium altitudes.
- Pantropic.

Parts utilized
Entire plant; use fresh.
May be collected the whole year round.

Constituents
- High in antioxidant carotene.
- Phytochemical studies yielded B-carotene, ricinoleic acid, myristic, palmitic, stearic, oleic and linoleic acids, a-spiraterol, uronic acid, and B-sitosterol.
- Study of phenolic and flavonoid content revealed: total crude phenolic content, 1.529; total phenolic acid, 1.404; and flavonoids, 0.370 (values in mg/g dry wt.).
- Study of phenolic and

Properties
Slightly tart tasting, cooling, antiphlogistic-analgesic , antidermatosis, antiseptic.
Considered febrifugal, galactagogue, abortifacient.

Uses
Edibility
• Some places, leaves and young shoots eaten as vegetables.
• In Ceylon, largely eaten as vegetable.
• In Africa, used for relishes, sauces and soups.
• Considered a famine plant.
Folkloric
• Poultice of pounded fresh material to sprains, burns and eczema.
• Carbuncle, erysipelas.
• Used as a wash for eyes.
• In other cuntries, used for treating acne vulgaris, dyspepsia, liver problems.
• Decoction used for nausea, vomiting, diarrhea, dysentery, cough, bronchitis and diabetes.
• In West Tropical Africa, used as poultice for boils.
• In Sri Lanka, used for cystitis, gonorrhea, snake bite. Also, used by mothers to increase flow of milk.
• In Ghana, salted decoction used for hematemesis.
• In India, used for gastrointestinal problems; also as cholagogue, abortifacient and febrifuge. Also, used for snake bites.
• In Nigeria, for headaches and vertigo.
• In Taiwan, for hepatitis, bronchitis, asthma.
Others
• Used for animal feed supplement.

Studies
• Antimicrobial / Wound Healing Activities: Study on extract of leaves showed significant results in different parameters of wound healing. The presence of sterols was also confirmed.
• Hepatoprotective: A study on the hepatoprotective effects of Taiwanese herb Alternanthera sessilis on liver damage induced by various hepatotoxins showed hepatoprotective effects with a reduction of elevation of SGOT and SGPT .
• Ionone Derivatives / Antimicrobial: Chloroform extract of dried leaves yielded a mixture of diasteromers of a new ionone derivative with low activities against Pseudomonas aeruginosa and Trichophyton mentagrophytes.
• Antioxidant: (1) Study showed ethanol extract to have 70% free radical scavenging activity. (2) Study concludes Alternanthera sessilis showed potent radical-scavenging activity and metal ion chelating activity.
• Antidiabetic: Study of aqueous extract of aerial parts showed significant dose-dependent antidiabetic activity with lowering of blood glucose concentration, glycosylated hemoglobin, LDL, total cholesterol.
• Antibacterial: The antibacterial effect of leaves and internodal-segments derived calli of A. sessilis was evaluated against Proteus vulgaris, Strep pyogenes, B subtilis and Salmonella typhi. the ethanolic extracts of leaves and leaves-derived calli were more effective against the selected bacterial than other solvents. Plants extracts showed antibacterial activity against Gram negative P. aeruginosa and Gram positive Staph epidermis.
• Hematinic Activity: Study showed that Lupo (A. sessilis) has hematinic activity particularly in iron deficiency anemia. Results suggest AS is a potential drug for augmentation of hemoglobin and serum ferritin in iron deficiency anemia.
• Antipyretic Activity: Study showed the ethanol extract of aerial parts of Alternanthera sessilis has dose-dependent antipyretic activity.
• Antibacterial / Antifungal: Plants extracts showed antibacterial activity against Gram negative P. aeruginosa and Gram positive Staph epidermis. Plant also showed antifungal activity against yeasts S. cerevisiae and Candida albicans.

Availability
Wild-crafted.hair loss forum



*****************


Recommended Discover to Hair...


Download Now:


Sponsored Links:

Miracle Hair Regrowth Manual!
A Japanese miracle hair regrowth manual is now available in US!
www.miracle-hair-regrowth.com

Hairdressing School
Discover The Complete Hairdressing Training Course
www.tonihairdressing.com

Maximum Hair Minimum Loss
Why You should buy maximum hair minimum loss RIGHT NOW
maximumhairminimumloss.com

Get Hair Loss Black Book
Stop Hair Loss and Permanently Re-Grow Your Hair
hairlossblackbook.com

Lavender Hill Hair Color
The Right Hair Color for You, ebook, questions, mistakes, how to.
lavenderhillhaircolor.com

How To Cut Hair
Discover Learn How To Cut Hair As A Beginner
www.howtocuthairforbeginners.com

Pencil Drawing Techniques
Learn How To Draw Realistic Pencil, Portraits Like A Real Master.
www.pencilportraitmastery.com

Gray Hair No More
Get Your Natural Hair Color Back, Step-By-Step.100% Guaranteed.
www.grayhairnomore.com

Grow Long Hair Super Fast
#1 Rated System for Long Hair FAST, Proven. Guaranteed. 99.9% Success
www.howtogrowhairfast.com/

4 comments:

  1. -Rau dệu màu xanh nấu canh dạo mắm kiều Miền Tây rất ngon. Rau Dệu tím này ăn có ngon không?
    -Cái cây mọc kế bên (có hoa vàng) cô có biết tên cây là gì không?

    ReplyDelete
  2. Vietnam Plants & The USA. plantsApril 22, 2013 at 6:58 PM

    [http://www.flickr.com/photos/hoanghon] Em đâu có thấy cây nào có hoa vàng đâu, chỉ có cỏ và bên phải là cây Cúc sợi tím đó anh. Rau Dệu xanh và rau Dệu đỏ cùng một tên khoa học và cùng những tố chất giống nhau, em nghĩ là ăn ngon, cũng giống như rau Dền xanh và rau Dền đỏ, thì rau Dền đỏ nhiều chất sắc hơn , bổ dưỡng hơn....he he he , anh Hai hỏi đố em hoài. Em sẽ gửi anh một cái mail vào ngày mai, vì bây giờ em chuẩn bị đi ngủ để mai đi học.
    Có việc quan trọng muốn hỏi anh về một business mới, anh nhớ mai mở ra đọc dùm em nhé.

    ReplyDelete
  3. [http://www.flickr.com/photos/phuonglovejesus2782010] Tôi có thấy mail nào đâu? Tốt nhất cô gửi cho tôi vào Flickr mail Hoa Trai Tien Giang hoặc Thuongndb@yahoo.com

    ReplyDelete
  4. Vietnam Plants & The USA. plantsApril 22, 2013 at 7:56 PM

    [http://www.flickr.com/photos/binh-minh] Anh nhiều mail quá cho nên em chẳng nhớ cái nào anh dùng , cái nào anh bỏ. Mệt anh ghê. Em gửi rồi đó ông anh Hai lẩm cẩm...hehehe....

    ReplyDelete

Maximum Hair Minimum Loss